Xe nâng điện ngồi lái 2.5 tấn cao 4.5 m , xe nâng điện ngồi lái 1.5 tấn cao 4m, xe nâng điệ ngồi lái 2 tấn cao 4m, xe nâng điện cao 4m

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN XE NÂNG PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU HOẠT ĐỘNG – PHẦN 2

Thông số kỹ thuật

Một số thông số kỹ thuật ,cơ bản cho xe nâng

Tải trọng nâng : là khối lượng hàng hóa có thể nâng được của xe nâng

  • Diesel: có thể nầng  tải trọng 1.5 tấn – 7 tấn
  • Điện có thể nâng tải trọng từ 1.5 tấn – 5 tấn
  • Xăng – gas có thể nâng 1.5 tấn – 10 tấn

69c32-xe-nang-hang-2tan

Thông thường khi lựa chọn xe nâng , bạn nên chọn tải trọng cao hơn so với nhu cầu hoạt động

Ví dụ: Nếu tải trọng hàng của bạn khoản 1.5 tấn – 2 tấn, thì bạn chọn tải trọng từ 2 tấn đến 2.5 tấn

Việc làm này đảm bảo xe hoạt động trong trạng thái đủ tải , giúp xe hoạt động bền bỉ, tránh trường hợp xe bị quá tải

Trên thị trường hiện nay  , phổ biến nhất là dòng xe 2.5 tấn – 3 tấn , Bởi có rất nhiều công ty có yêu cầu hoạt động trong dãy tải trọng này

xe-nang-dien-2-5-tan

Có hai thông số  chính ảnh hưởng đến tải trọng nầng là chiềều cao nâng và tâm tải trọng

Khi nói xe nâng tải trọng 3 tấn chẳng hạn điều đó có nghĩa là xe đó sẽ nâng được 3 tấn tại chiềều cao nâng 3m với tâm tải 0.5m

Chiều cao nâng: Chiều cao tính từ mặt đất đến mép dưới của càng nâng khi trục nâng ở vị trí nâng cao tối đa

  • Diesel nâng cao 2.7 đến 8m
  • Điện nâng cao 1.5 m đến 10 m
  • Xăng – gas nâng cao 3m – 7 m

Loại trục nâng , có bốn loại trục nâng cơ bản cho xe nâng hàng,

  • Trục V : tiêu chẩn có hai tầng nâng, chiều cao nâng từ 2.7m – 5m
  • Truc VF : 2 trục nâng , chui cont , chiều cao nâng từ 2.9 – 3.2 m
  • Trục TF : 3 trục nâng , chui cont , chiều cao nâng từ 3.7m- 6m
  • Trục QF : 4 trục nâng , chiều cao nâng từ  6.1m – 7.9 m

Hiện tại phổ biến nhất là khung V và TF

Tâm tải là khoản cách từ mặt phí trước của càng nâng đến trọng tâm của hàng hóa

Khoản cách này càng lớn , khả năng của xe càng giảm

Do vậy, Khi bạn lựa chọn dãi tải trọng , bạn cần xác định kích thướt hàng hóa để loại pallet sử dụng , Ví dụ: tâm tải đối với những dòng xe 1 – 3 tấn là 500m, phì hợp  với pallet kích thướt 1m * 1m==> như vậy tâm tải trọng là một trong những thông số quan trọng khi lựa chọn xe nâng

Chiều dài càng nâng, : đối với những dòng xe phổ biến trên thị trường hiện nay dưới 5 tấn, chiều dài càng nâng tiêu chuẩn từ 900 – 1200 mm , nhưng tùy vào kích thướt , cơ cấu kiện hàng , nhiều công ty có thể sử dụng càng nâng 1.5m -2m

Lốp xe: Có các loại lốp xe:
Lốp hơi: Đây là loại lớp tiêu chuẩn. Ưu điểm: xe di chuyển có độ êm ái. Hạn chế: Có thể thủng xăm khi bị vật nhọn đâm vào lốp.

Lốp đặc: Ưu điểm: Không lo bị thủng xăm, chạy khi nào mòn thì thay. Hạn chế: Xe di chuyển không êm như lốp hơi khi đi ở đường gồ ghề.

Lốp không tạo vết: Ưu điểm không để lại vết khi di chuyển, đánh lái. Hạn chế: Giá thành đắt. Phù hợp với những công ty điện tử có nền nhà xưởng sạch sẽ.

xe-nang-hang-lo25e125ba25a1i-3-banh

Các option xe nâng: Xe nâng có rất nhiều các option để phục vụ cho từng yêu cầu hoạt động khác nhau như hệ thống dịch chuyển giá càng side shift, dịch chuyển khoảng cách 2 càng fork positioner, gầu xúc hinged bucket, kẹp cuộn giấy tròn paper roll clamp…

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s